Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cho phép doanh nghiệp tư vấn, giới thiệu, cung ứng, tuyển lao động trong nước; giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là một giấy khác hẳn, theo một luật riêng, với điều kiện khắt khe hơn nhiều về vốn, ký quỹ, bộ máy và cơ sở đào tạo. Có giấy này không có nghĩa là được làm việc của giấy kia.
Ngoài thị trường, hai loại hình hay bị gọi chung là "công ty việc làm", "công ty xuất khẩu lao động", và cả các văn phòng tư vấn du học kiêm "giới thiệu việc làm nước ngoài". Bài này so sánh hai giấy phép từ góc doanh nghiệp muốn xin phép, đồng thời giúp người lao động biết nên hỏi đơn vị mình định nhờ những gì.
Hai nghề nghe giống nhau, luật khác nhau
Dịch vụ việc làm trong nước được điều chỉnh bởi Luật Việc làm, đã được Quốc hội thông qua bản mới năm 2025 thay cho luật năm 2013, cùng các nghị định hướng dẫn. Doanh nghiệp dịch vụ việc làm làm các việc như tư vấn nghề, tư vấn việc làm, giới thiệu người lao động cho người sử dụng lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu, thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động.
Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Doanh nghiệp được cấp phép thực hiện toàn bộ chuỗi: tìm thị trường, ký hợp đồng cung ứng với đối tác nước ngoài, tuyển chọn, đào tạo, giáo dục định hướng, đưa đi, quản lý và hỗ trợ người lao động trong thời gian ở nước ngoài, giải quyết khi họ về nước.
Sự khác biệt về trách nhiệm giải thích vì sao điều kiện khác nhau. Giới thiệu một người vào làm ở một nhà máy trong nước, nếu có trục trặc, người lao động vẫn ở trong nước, tiếp cận được cơ quan chức năng. Đưa một người ra nước ngoài, mọi rủi ro (bị đối xử tệ, mất việc, tranh chấp hợp đồng) xảy ra ở nơi họ khó tự bảo vệ, nên doanh nghiệp đưa đi phải gánh trách nhiệm nặng hơn và nhà nước kiểm soát chặt hơn.
So sánh hai giấy phép
Bảng đặt hai giấy phép theo cùng tiêu chí. Mức vốn, mức ký quỹ, thời hạn giấy phép cụ thể đối chiếu văn bản hiện hành; bảng chỉ nêu khác biệt về bản chất.
| Tiêu chí | Dịch vụ việc làm | Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
|---|---|---|
| Luật điều chỉnh chính | Luật Việc làm và văn bản hướng dẫn | Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
| Cơ quan cấp phổ biến | Cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh (nay thuộc Sở Nội vụ) | Bộ quản lý lao động (nay là Bộ Nội vụ) |
| Ký quỹ | Có, theo mức quy định | Có, mức cao hơn, kèm ký quỹ của người lao động theo thoả thuận ở một số thị trường |
| Yêu cầu chủ sở hữu | Theo quy định chung về ngành có điều kiện | Luật yêu cầu chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước |
| Bộ máy, cơ sở vật chất | Địa điểm, người đại diện đáp ứng tiêu chuẩn | Bộ phận chuyên trách, cơ sở giáo dục định hướng, người có chuyên môn |
| Thu phí của người lao động | Theo quy định về phí dịch vụ việc làm | Chỉ được thu các khoản luật cho phép, trong giới hạn luật định |
Dòng về chủ sở hữu là khác biệt mà nhà đầu tư nước ngoài hay bỏ sót: doanh nghiệp có vốn nước ngoài không phải là đối tượng được cấp giấy phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo luật hiện hành.
Dịch vụ việc làm được làm gì và giới hạn ở đâu
Giấy phép dịch vụ việc làm mở cho doanh nghiệp các hoạt động trung gian trong thị trường lao động trong nước. Doanh nghiệp có thể nhận đăng tuyển của các công ty, sàng lọc ứng viên, tổ chức phỏng vấn, tư vấn nghề cho người tìm việc, và thu phí dịch vụ theo quy định. Đơn vị dịch vụ việc làm cũng có thể hỗ trợ tuyển người lao động nước ngoài cho doanh nghiệp trong nước ở khâu tìm kiếm, sàng lọc.
Giấy phép này không cho phép doanh nghiệp đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, kể cả khi chỉ "giới thiệu" người lao động cho một đơn vị nước ngoài và để họ tự lo phần còn lại. Hoạt động tuyển chọn người đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi của luật về người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Giấy phép dịch vụ việc làm cũng không phải giấy phép cho thuê lại lao động. Doanh nghiệp tuyển người rồi để họ làm việc dưới sự điều hành của khách hàng trong khi mình vẫn ký hợp đồng lao động và trả lương, đó là cho thuê lại — cần giấy phép riêng và ký quỹ riêng. Ba giấy phép này hay bị gộp làm một trong suy nghĩ của người mới vào nghề.
Vì sao điều kiện đưa người đi nước ngoài khắt khe hơn
Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ, chủ sở hữu, ký quỹ, người đại diện, bộ máy chuyên trách và cơ sở giáo dục định hướng cho người lao động trước khi xuất cảnh. Mỗi hợp đồng cung ứng với đối tác nước ngoài ở nhiều thị trường còn phải được đăng ký với cơ quan quản lý trước khi thực hiện.
Lý do nằm ở trách nhiệm kéo dài. Doanh nghiệp không chỉ đưa người đi, mà phải theo dõi, hỗ trợ người lao động suốt thời gian hợp đồng ở nước ngoài, giải quyết khi người lao động gặp sự cố, bị chấm dứt hợp đồng trước hạn, hay phải về nước sớm. Khoản ký quỹ và các điều kiện về tổ chức là để bảo đảm doanh nghiệp có năng lực thật thực hiện các trách nhiệm này.
Một điểm thường bị hiểu sai: trung tâm tư vấn du học, công ty du lịch, văn phòng "định cư" không được tuyển người đi làm việc ở nước ngoài nếu không có giấy phép theo luật này. Nhiều vụ người lao động mất tiền bắt đầu từ việc đóng tiền cho một đơn vị có giấy phép kinh doanh ngành khác, nghe như liên quan nhưng không phải giấy phép đưa người đi làm việc.
Các bước chuẩn bị xin giấy phép dịch vụ việc làm
Với doanh nghiệp muốn bắt đầu từ dịch vụ việc làm trong nước, trình tự thường gặp như dưới đây. Doanh nghiệp muốn xin giấy phép đưa người lao động đi nước ngoài nên chuẩn bị một kế hoạch riêng, dài hơi hơn.
- Rà ngành nghề trên đăng ký doanh nghiệp, bổ sung ngành dịch vụ việc làm nếu chưa có.
- Chuẩn bị địa điểm hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu theo quy định (thuê hoặc sở hữu, có giấy tờ hợp lệ).
- Chọn người đại diện theo pháp luật đáp ứng tiêu chuẩn; chuẩn bị giấy tờ cá nhân và giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.
- Thực hiện ký quỹ tại ngân hàng theo mức quy định; nhận giấy chứng nhận ký quỹ.
- Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo mẫu hiện hành, nộp tới cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh.
- Nhận giấy phép, niêm yết công khai, xây dựng bảng phí dịch vụ và mẫu hợp đồng dịch vụ việc làm.
Thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết có thể đã điều chỉnh theo Luật Việc làm mới và nghị định hướng dẫn; bạn đối chiếu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trước khi nộp.
Hành vi bị cấm hay vướng
Thu tiền người lao động trước khi có việc hoặc thu sai khoản. Cả hai luật đều giới hạn khoản được thu từ người lao động. Thu "phí giữ chỗ", "phí hồ sơ" ngoài quy định là vi phạm và là dấu hiệu người lao động nên dừng lại.
Quảng cáo tuyển người đi nước ngoài khi không có giấy phép. Đăng tin tuyển người đi làm việc ở nước ngoài trên mạng xã hội mà không có giấy phép, hoặc mượn tên doanh nghiệp có giấy phép, là hành vi bị cấm.
Cho mượn, cho thuê giấy phép. Doanh nghiệp có giấy phép để đơn vị khác hoạt động dưới danh nghĩa mình là vi phạm nghiêm trọng, có thể bị thu hồi giấy phép.
Thông tin sai về công việc, thu nhập. Hứa thu nhập, điều kiện làm việc không đúng thực tế để tuyển người là vi phạm, và là nguồn gốc của phần lớn tranh chấp.
Giữ giấy tờ tuỳ thân của người lao động. Giữ bản chính hộ chiếu, căn cước, bằng cấp của người lao động để ràng buộc họ là hành vi pháp luật lao động cấm, dù doanh nghiệp gọi đó là "giữ hộ" hay "bảo đảm hợp đồng". Doanh nghiệp chỉ nên giữ bản sao phục vụ hồ sơ.
Người lao động kiểm tra doanh nghiệp thế nào
Dù bài này viết từ góc doanh nghiệp, người lao động đọc đến đây nên nhớ một nguyên tắc: hỏi đúng loại giấy phép cho đúng việc mình cần. Tìm việc trong nước, hỏi giấy phép dịch vụ việc làm. Đi làm việc ở nước ngoài, hỏi giấy phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, và kiểm tra tên doanh nghiệp trên danh sách công khai của cơ quan quản lý lao động.
Với đi làm việc ở nước ngoài, còn nên hỏi hợp đồng cung ứng với đối tác nước ngoài đã được đăng ký chưa, các khoản tiền phải nộp là gì và có đúng các khoản luật cho phép không, ai sẽ hỗ trợ khi có sự cố ở nước ngoài. Doanh nghiệp làm đúng sẽ trả lời được các câu này một cách rõ ràng, bằng văn bản.
Khi có dấu hiệu bị lừa, hoặc đã nộp tiền cho đơn vị không có giấy phép, người lao động nên giữ lại toàn bộ chứng từ, tin nhắn và báo cơ quan quản lý lao động hoặc công an nơi cư trú. Trường hợp số tiền lớn, nhiều người cùng bị, nên hỏi luật sư để chọn hướng xử lý phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Có giấy phép dịch vụ việc làm có được tuyển người đi làm việc ở nước ngoài không?
Không. Tuyển chọn và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc phạm vi một giấy phép khác, theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Doanh nghiệp dịch vụ việc làm chỉ hoạt động trong thị trường lao động trong nước.
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài có được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không?
Theo luật hiện hành về người lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp dịch vụ phải có chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước. Vì vậy doanh nghiệp có vốn nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp giấy phép này; đối chiếu lại văn bản hiện hành trước khi lập kế hoạch.
Giấy phép dịch vụ việc làm do cơ quan nào cấp?
Thông thường là cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh. Sau hợp nhất bộ năm 2025, quản lý lao động, việc làm chuyển về ngành Nội vụ, nên nơi tiếp nhận hiện là Sở Nội vụ; đối chiếu phân cấp cụ thể trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trung tâm tư vấn du học có được giới thiệu việc làm ở nước ngoài không?
Giấy phép tư vấn du học không bao gồm việc tuyển người đi làm việc ở nước ngoài. Nếu một trung tâm du học thu tiền để đưa người đi làm việc, người lao động nên kiểm tra trung tâm đó có giấy phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hay không.
Doanh nghiệp dịch vụ việc làm được thu những khoản phí nào?
Doanh nghiệp được thu phí dịch vụ theo quy định và theo hợp đồng dịch vụ việc làm, phải niêm yết công khai. Mức và cách thu cụ thể đối chiếu văn bản hướng dẫn Luật Việc làm hiện hành; không được thu các khoản ngoài thoả thuận.