Thẻ tạm trú ký hiệu TT là thẻ cấp cho người nước ngoài sang Việt Nam để ở cùng người thân, gồm hai nhóm chính: thân nhân của người nước ngoài đang có thẻ tạm trú theo một số diện nhất định, và cha mẹ, vợ chồng, con của công dân Việt Nam. Thẻ cho phép ở lại dài hạn thay cho việc xin thị thực nhiều lần, nhưng không phải giấy phép đi làm.
Đây là loại giấy tờ người ta rất hay thuê làm hộ: gia đình có vợ hoặc chồng là người nước ngoài, chuyên gia muốn đưa vợ con sang cùng. Hồ sơ không phức tạp về số lượng, nhưng hay hỏng ở giấy tờ chứng minh quan hệ cấp ở nước ngoài và ở chuyện thời hạn của thẻ bị kéo theo người bảo lãnh. Bài này giải thích từng điểm, theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các lần sửa đổi.
Hai nhóm được cấp thẻ TT và ai bảo lãnh
Bảng dưới đặt hai nhóm cạnh nhau. Danh sách các diện của người nước ngoài được bảo lãnh thân nhân và điều kiện về tuổi của con, bạn đối chiếu văn bản hiện hành trên trang của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
| Tiêu chí | Thân nhân của người nước ngoài | Thân nhân của công dân Việt Nam |
|---|---|---|
| Ai được cấp | Cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên của người nước ngoài đang có thẻ tạm trú theo một số diện (lao động, đầu tư, phóng viên, du học, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế…) | Cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam |
| Ai đứng ra bảo lãnh | Thường là cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người nước ngoài chính | Công dân Việt Nam là người thân |
| Căn cứ | Thẻ tạm trú còn hạn của người chính và giấy tờ chứng minh quan hệ | Giấy tờ chứng minh quan hệ và nơi cư trú của người bảo lãnh |
| Thời hạn | Không vượt thời hạn thẻ của người chính | Theo trần thời hạn của thẻ TT và thời hạn hộ chiếu |
| Điểm hay vướng | Thẻ người chính sắp hết hạn, nên thẻ thân nhân rất ngắn | Giấy kết hôn, khai sinh cấp ở nước ngoài chưa hợp pháp hoá, chưa dịch |
Nhìn bảng, bạn thấy nhóm thứ nhất phụ thuộc hoàn toàn vào người chính. Khi người chính đổi công ty, nghỉ việc hay đổi thẻ, thẻ của vợ con cũng phải làm lại theo.
Thẻ TT khác thị thực thăm thân ở chỗ nào
Thị thực ký hiệu TT là giấy phép nhập cảnh cho mục đích thăm thân, có thời hạn ngắn hơn thẻ và thường phải xin lại khi hết. Thẻ tạm trú ký hiệu TT là giấy cho phép cư trú dài hạn, có giá trị thay thị thực trong thời hạn của thẻ, người có thẻ được xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần mà không phải xin thị thực mới.
Vì vậy, người có kế hoạch sống lâu dài ở Việt Nam cùng gia đình nên đi theo hướng thẻ tạm trú ngay khi đủ điều kiện. Một trình tự hay gặp là vào Việt Nam bằng thị thực thăm thân hoặc thị thực khác, rồi nộp hồ sơ xin thẻ khi đã ở trong nước. Luật sửa đổi năm 2023 cho phép người có giấy tờ chứng minh là cha, mẹ, vợ, chồng, con của cá nhân mời, bảo lãnh được xem xét chuyển đổi mục đích thị thực ngay trong nước, giúp gia đình bớt phải xuất cảnh rồi vào lại. Điều kiện chi tiết vẫn cần đối chiếu từng trường hợp.
Cũng nên phân biệt thẻ TT với việc khai báo tạm trú. Khai báo tạm trú là nghĩa vụ báo nơi ở của người nước ngoài, do cơ sở lưu trú, chủ nhà hoặc gia đình thực hiện mỗi khi người đó đến ở; thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú của chính người đó. Có thẻ TT rồi, khi đổi chỗ ở vẫn phải khai báo tạm trú tại chỗ ở mới. Nhiều gia đình bỏ qua bước này vì nghĩ thẻ đã đủ, đến lúc gia hạn thẻ mới bị hỏi về nơi ở.
Một điểm cần nhớ: thẻ tạm trú có thời hạn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu. Hộ chiếu sắp hết hạn thì nên đổi hộ chiếu trước rồi mới xin thẻ, nếu không thẻ được cấp sẽ rất ngắn và lại phải làm tiếp.
Hồ sơ thường gồm những gì
Thành phần hồ sơ dưới đây là bộ khung phổ biến. Mẫu tờ khai, mẫu văn bản đề nghị và yêu cầu ảnh do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ban hành, có thể được cập nhật; bạn tải mẫu mới nhất trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trang của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Văn bản đề nghị của bên bảo lãnh: cơ quan, tổ chức dùng văn bản đề nghị cấp thẻ; công dân Việt Nam bảo lãnh người thân dùng tờ khai đề nghị theo mẫu, có xác nhận theo yêu cầu.
- Tờ khai thông tin của người nước ngoài theo mẫu, kèm ảnh đúng quy cách.
- Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn và thị thực, dấu nhập cảnh hiện tại.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ: giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con, hoặc giấy tờ tương đương. Nếu do nước ngoài cấp, thường phải được hợp pháp hoá lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
- Với thân nhân của người nước ngoài: bản chụp thẻ tạm trú còn hạn của người chính.
- Giấy tờ chứng minh nơi tạm trú của người nước ngoài đã được khai báo đúng quy định.
Giấy tờ chứng minh quan hệ là phần tốn thời gian nhất, vì phải xin ở nước ngoài, hợp pháp hoá rồi mới dịch. Nếu gia đình đang ở nước ngoài và dự định sang Việt Nam, hãy làm phần này trước khi lên đường.
Những lý do hồ sơ thẻ TT hay bị trả lại
Giấy kết hôn hoặc khai sinh chưa hợp pháp hoá. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp mà không thuộc diện miễn thì phải được hợp pháp hoá lãnh sự. Nộp bản gốc tiếng nước ngoài có dấu đỏ của nước sở tại là chưa đủ.
Bản dịch không khớp tên. Tên người nước ngoài được viết khác nhau giữa hộ chiếu, giấy kết hôn và bản dịch, chẳng hạn thiếu tên đệm hay đảo thứ tự họ tên. Cán bộ tiếp nhận không thể tự suy ra đó là một người.
Thẻ của người chính sắp hết hạn. Với thân nhân của người nước ngoài, thẻ người chính chỉ còn ít thời gian thì thẻ thân nhân cũng chỉ được cấp ngắn, đôi khi không đáng làm. Nên gia hạn thẻ người chính trước.
Chưa khai báo tạm trú. Người nước ngoài ở nhà riêng của gia đình nhưng chưa được khai báo tạm trú, nên hồ sơ thiếu căn cứ về nơi ở.
Bên bảo lãnh không đúng. Ví dụ, vợ của chuyên gia lại do một công ty khác đứng tên bảo lãnh, hoặc người Việt bảo lãnh không phải là người có quan hệ ghi trên giấy tờ.
Quan hệ hôn nhân có dấu hiệu không thật. Cơ quan có thẩm quyền có thể xác minh khi thấy dấu hiệu kết hôn nhằm mục đích cư trú. Đây không phải chuyện thủ tục, và không có cách "làm cho đẹp hồ sơ" nào hợp pháp.
Có thẻ TT rồi có được đi làm không
Thẻ tạm trú ký hiệu TT cho phép ở, không cho phép làm việc. Nếu người có thẻ TT muốn đi làm ở Việt Nam, họ phải có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như mọi người lao động nước ngoài khác. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống ở Việt Nam từ lâu đã thuộc nhóm không phải cấp giấy phép lao động theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động, nhưng vẫn phải làm thủ tục xác nhận; nghị định về lao động nước ngoài đã được thay mới, nên bạn đối chiếu văn bản hiện hành trước khi cho rằng mình được miễn.
Khi người đó được cấp giấy phép lao động, câu hỏi tiếp theo là có nên đổi sang thẻ tạm trú diện lao động không. Hai thẻ có trần thời hạn khác nhau, bên bảo lãnh khác nhau. Giữ thẻ TT do người thân bảo lãnh có lợi ở chỗ không phụ thuộc vào công ty; đổi sang thẻ lao động thì gắn với công việc. Cách chọn tuỳ hoàn cảnh gia đình, không có đáp án chung.
Với người tính chuyện sống lâu dài, luật còn có con đường thường trú cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, khi đáp ứng điều kiện về thời gian tạm trú liên tục và các điều kiện khác. Thủ tục này nằm ngoài phạm vi thẻ TT, nhưng nên biết để lên kế hoạch giấy tờ ngay từ đầu.
Lịch giấy tờ cho một gia đình có người nước ngoài
Trình tự dưới đây là cách sắp xếp giúp gia đình ít phải làm lại giấy tờ. Đây là ví dụ giả định cho một cặp vợ chồng người Việt và người nước ngoài định cư ở Việt Nam.
- Trước khi sang Việt Nam: xin bản sao giấy kết hôn, giấy khai sinh của con ở nước ngoài; làm thủ tục chứng nhận và hợp pháp hoá lãnh sự theo yêu cầu.
- Kiểm tra hộ chiếu của từng người còn đủ dài; đổi hộ chiếu trước nếu sắp hết hạn.
- Nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực phù hợp, khai báo tạm trú ngay tại nơi ở.
- Dịch giấy tờ sang tiếng Việt có chứng thực, đối chiếu tên với hộ chiếu từng chữ.
- Người thân là công dân Việt Nam đứng ra nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú TT tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi cư trú, hoặc nộp trực tuyến nếu thủ tục cho phép.
- Ghi ngày hết hạn của thẻ, hộ chiếu vào lịch; đặt lời nhắc trước đủ lâu để làm thẻ mới.
Bạn có thể xem hồ sơ từng loại giấy phép trên GiayPhep.com để đối chiếu phần thẻ tạm trú. Khi hôn nhân có yếu tố tranh chấp hoặc người bảo lãnh không hợp tác, đó là lúc nên nhờ luật sư.
Câu hỏi thường gặp
Vợ hoặc chồng là người nước ngoài của công dân Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
Có. Vợ, chồng là người nước ngoài của công dân Việt Nam thuộc nhóm được xem xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT, do người thân là công dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh, kèm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hợp lệ.
Thẻ tạm trú thăm thân có thời hạn bao lâu?
Thẻ TT có trần thời hạn theo luật và luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu. Với thân nhân của người nước ngoài, thẻ không vượt thời hạn thẻ của người chính. Con số cụ thể bạn đối chiếu luật hiện hành khi nộp hồ sơ.
Có thẻ tạm trú TT có được đi làm ở Việt Nam không?
Không, thẻ TT chỉ là giấy cho phép cư trú. Muốn đi làm, người đó cần giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp. Một số trường hợp như kết hôn với công dân Việt Nam có thể thuộc diện miễn, nhưng vẫn phải làm thủ tục xác nhận.
Giấy kết hôn đăng ký ở nước ngoài có dùng được cho hồ sơ thẻ tạm trú không?
Dùng được nếu đã được hợp pháp hoá lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch sang tiếng Việt có chứng thực. Với công dân Việt Nam kết hôn ở nước ngoài, nên làm thêm ghi chú kết hôn vào sổ hộ tịch để giấy tờ trong nước thống nhất.
Chuyên gia nước ngoài nghỉ việc thì thẻ TT của vợ con có còn dùng được không?
Thẻ của thân nhân phụ thuộc vào thẻ của người chính. Khi người chính mất căn cứ cư trú, thẻ thân nhân cũng mất căn cứ. Gia đình cần chuyển sang bên bảo lãnh mới hoặc xuất cảnh trong thời hạn phù hợp, hỏi rõ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Con của người nước ngoài đã trên 18 tuổi có được cấp thẻ TT theo cha mẹ không?
Với thân nhân của người nước ngoài, luật thường giới hạn con chưa thành niên. Con đã trưởng thành cần xem xét diện khác như du học hay lao động. Điều kiện tuổi chính xác, bạn đối chiếu luật hiện hành tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.