Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Còn gọi là: xac nhan mien giay phep lao dong · mien giay phep lao dong · work permit exemption
Người nước ngoài thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động (chủ sở hữu góp vốn đủ ngưỡng, kết hôn với người Việt Nam, di chuyển nội bộ…) nhiều trường hợp vẫn phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh. Văn bản này là căn cứ để làm thị thực, thẻ tạm trú và để chứng minh khi bị kiểm tra.
Doanh nghiệpNgười / nhà đầu tư nước ngoài Cấp tỉnh Nộp trực tuyến được Đang đối chiếu văn bản
Ai phải xin
- Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và nghị định hướng dẫn, mà nghị định yêu cầu phải có xác nhận.
- Nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH, thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn đạt ngưỡng quy định, trực tiếp làm việc tại công ty.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam, đi làm cho một doanh nghiệp trong nước.
- Người được công ty mẹ cử sang hiện diện thương mại tại Việt Nam theo dạng di chuyển nội bộ thuộc các ngành dịch vụ trong biểu cam kết, khi đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc trước đó ở công ty mẹ.
Trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện
- Một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động cũng không phải xin văn bản xác nhận, chỉ cần báo cáo cơ quan quản lý lao động trước khi người đó bắt đầu làm việc (ví dụ vào Việt Nam ngắn ngày để chào bán dịch vụ, xử lý sự cố kỹ thuật). Danh sách trường hợp nào phải xác nhận, trường hợp nào chỉ báo cáo theo nghị định hiện hành — cần đối chiếu.
Điều kiện phải đáp ứng trước
- Người lao động thuộc đúng một trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động và có giấy tờ chứng minh trường hợp đó (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện phần vốn góp, giấy chứng nhận kết hôn, văn bản cử sang làm việc…).
- Với chủ sở hữu, thành viên góp vốn: giá trị góp vốn phải đạt ngưỡng nghị định quy định và đã được ghi nhận trên giấy tờ đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp.
- Với di chuyển nội bộ: người được cử đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài đủ thời gian tối thiểu theo quy định trước khi sang Việt Nam.
- Giấy tờ nước ngoài được hợp pháp hoá lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
Cơ quan cấp và nơi nộp
Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi người nước ngoài dự kiến làm việc — sau hợp nhất bộ máy năm 2025 là Sở Nội vụ ở tỉnh, thành phố (Bộ Nội vụ ở trung ương). Trường hợp làm việc ở nhiều tỉnh hoặc cho cơ quan trung ương thì nơi giải quyết theo nghị định hiện hành — cần đối chiếu.
Cấp giải quyết: Cấp tỉnh · Nộp được trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh.
Thành phần hồ sơ — 6 loại giấy tờ
Bấm vào ô để đánh dấu giấy tờ đã có (lưu trên máy của bạn).
Các bước thực hiện
- Xác định đúng trường hợp miễn
Đối chiếu vị trí, phần vốn góp, hình thức làm việc với danh sách không thuộc diện cấp giấy phép, và xem trường hợp đó phải xin xác nhận hay chỉ cần báo cáo. Chọn sai trường hợp là lý do bị trả hồ sơ phổ biến nhất. - Gom giấy tờ chứng minh
Lấy bản cập nhật của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (vốn góp đã ghi nhận), giấy kết hôn, văn bản cử sang… Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hoá lãnh sự và dịch chứng thực. - Nộp hồ sơ đề nghị xác nhận
Người sử dụng lao động nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công của tỉnh hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh, trước ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc trong khoảng thời gian nghị định quy định. - Nhận văn bản xác nhận
Kiểm tra họ tên, số hộ chiếu, vị trí, thời hạn trên văn bản. Sai một ký tự số hộ chiếu là vướng ngay khi làm thẻ tạm trú. - Làm thị thực hoặc thẻ tạm trú
Dùng văn bản xác nhận làm căn cứ xin thị thực hoặc thẻ tạm trú phù hợp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Thời hạn giải quyết và lệ phí
| Thời hạn giải quyết | Theo quy định hiện hành — đang đối chiếu văn bản, chưa ghi số ngày. |
|---|---|
| Lệ phí, phí nhà nước | Theo quy định hiện hành của tỉnh, thành phố nơi giải quyết — có nơi không thu, có nơi thu theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; chưa kể chi phí hợp pháp hoá lãnh sự, dịch thuật. Căn cứ: Nghị quyết HĐND cấp tỉnh về phí, lệ phí trong lĩnh vực lao động — cần đối chiếu. |
Chỉ ghi phí, lệ phí nhà nước — không gồm giá dịch vụ.
Hiệu lực và gia hạn
| Thời hạn hiệu lực | Thời hạn ghi trên văn bản xác nhận, không vượt quá thời hạn của hợp đồng, văn bản cử sang hoặc giấy tờ làm căn cứ; mức tối đa theo nghị định hiện hành — cần đối chiếu. |
|---|---|
| Gia hạn, thay đổi | Hết thời hạn xác nhận mà vẫn tiếp tục làm việc thì làm lại thủ tục xác nhận (hoặc xin giấy phép lao động nếu không còn thuộc diện miễn, ví dụ đã chuyển nhượng bớt vốn góp xuống dưới ngưỡng). |
Không có giấy thì sao
Người nước ngoài thuộc diện phải có xác nhận mà làm việc khi chưa có văn bản xác nhận bị xử lý như trường hợp làm việc không có giấy tờ hợp lệ: có thể bị trục xuất; người sử dụng lao động bị phạt tiền theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động — khung phạt cần đối chiếu.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019 — Chương XI, Mục 3 (người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam) — 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021)
- Nghị định quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (thay Nghị định 152/2020/NĐ-CP) — 219/2025/NĐ-CP
Giấy phép làm trước, làm sau, đi kèm
Sai lầm hay gặp
- Tưởng "được miễn giấy phép" là không phải làm gì. Phần lớn trường hợp miễn vẫn phải có văn bản xác nhận hoặc báo cáo trước — thiếu là coi như làm việc không giấy tờ.
- Nhà đầu tư góp vốn chưa đủ ngưỡng, hoặc vốn đã cam kết nhưng chưa được ghi nhận trên giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, vẫn nộp hồ sơ xác nhận theo diện chủ sở hữu.
- Người kết hôn với người Việt Nam nộp giấy kết hôn cấp ở nước ngoài mà chưa ghi chú kết hôn / hợp pháp hoá theo quy định.
- Di chuyển nội bộ nhưng văn bản xác nhận thời gian làm việc ở công ty mẹ không ghi rõ từ ngày nào đến ngày nào, hoặc không đủ thời gian tối thiểu.
- Hết hạn xác nhận vẫn tiếp tục làm việc vì nghĩ giấy tự gia hạn theo hợp đồng.
- Nộp theo hướng dẫn cũ ở Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước đây; từ năm 2025 mảng này thuộc Sở Nội vụ.
Hỏi đáp
Được miễn giấy phép lao động thì có cần giấy tờ gì không?
Thường là có. Tuỳ trường hợp, người sử dụng lao động phải xin văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc báo cáo cơ quan quản lý lao động trước ngày người đó bắt đầu làm việc. Chỉ một số ít trường hợp không phải làm thủ tục nào.
Giám đốc người nước ngoài góp vốn bao nhiêu thì được miễn?
Nghị định quy định ngưỡng giá trị góp vốn cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH và thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần. Ngưỡng này đã thay đổi qua các nghị định, cần đối chiếu nghị định hiện hành trước khi chọn diện miễn.
Lấy vợ/chồng người Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động, nhưng doanh nghiệp tuyển dụng vẫn phải làm thủ tục xác nhận hoặc báo cáo theo nghị định hiện hành.
Văn bản xác nhận có dùng để làm thẻ tạm trú được không?
Được. Đây là căn cứ chứng minh mục đích lao động hợp pháp khi xin thị thực hoặc thẻ tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, tương tự giấy phép lao động.
Đổi công ty thì văn bản xác nhận cũ còn dùng được không?
Không. Văn bản xác nhận gắn với người sử dụng lao động đã đề nghị; sang công ty mới thì công ty mới phải làm lại thủ tục (xác nhận hoặc giấy phép lao động, tuỳ trường hợp).
Nhờ làm hộ: Xác nhận miễn giấy phép lao động
Để lại số điện thoại, người phụ trách hồ sơ sẽ gọi lại để hỏi tình trạng cụ thể và báo những giấy tờ cần chuẩn bị.
GiayPhep.com không phải cơ quan nhà nước — tự làm thì nộp tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ đang trong lượt đối chiếu văn bản sau sắp xếp bộ máy 2025: số tiền, số ngày chỉ hiện khi đã đối chiếu xong. Cập nhật 31/10/2026. Nội dung để tham khảo, không thay ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. GiayPhep.com không phải cơ quan nhà nước — tự làm thì nộp tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.