GiayPhep.comGiấy Phép
🛂 Giấy tờ có dịch vụ cho cá nhân & người nước ngoài Giấy phép

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

Còn gọi là: the tam tru · temporary residence card · trc viet nam · xin the tam tru · gia han the tam tru

Người nước ngoài ở Việt Nam dài hạn để làm việc, đầu tư, đoàn tụ gia đình… dùng thẻ tạm trú thay cho việc gia hạn thị thực nhiều lần. Hồ sơ do doanh nghiệp, tổ chức hoặc người thân bảo lãnh nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh.

Người / nhà đầu tư nước ngoàiDoanh nghiệpCá nhân Cấp tỉnh Nộp trực tuyến được Đang đối chiếu văn bản

Nhờ làm hộ Xem hồ sơ cần chuẩn bị

Ai phải xin

Trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện

Điều kiện phải đáp ứng trước

Cơ quan cấp và nơi nộp

Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi người bảo lãnh cư trú. Thẻ diện ngoại giao, công vụ do cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao cấp.

Cấp giải quyết: Cấp tỉnh · Nộp được trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh.

Thành phần hồ sơ — 8 loại giấy tờ

Bấm vào ô để đánh dấu giấy tờ đã có (lưu trên máy của bạn).

Các bước thực hiện

  1. Xác định đúng ký hiệu thẻ
    Từ mục đích ở lại (lao động, đầu tư, thân nhân, học tập…) xác định ký hiệu thẻ và giấy tờ chứng minh tương ứng. Ký hiệu thẻ quyết định thời hạn tối đa và ai được đứng ra bảo lãnh.
  2. Kiểm tra hộ chiếu và thị thực hiện tại
    Đối chiếu thời hạn hộ chiếu với thời hạn thẻ mong muốn; kiểm tra thị thực đang dùng có đúng mục đích không. Sai mục đích thì phải xử lý việc chuyển đổi mục đích hoặc xuất cảnh làm lại thị thực trước.
  3. Hoàn thiện giấy tờ nền
    Lấy giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn, giấy chứng nhận đầu tư, giấy tờ quan hệ gia đình đã hợp pháp hoá và dịch chứng thực. Doanh nghiệp bảo lãnh lần đầu nộp hồ sơ pháp nhân, mẫu dấu, chữ ký.
  4. Nộp hồ sơ
    Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công của Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hay phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh. Nên nộp khi thị thực hiện tại còn đủ thời gian xử lý.
  5. Nộp lệ phí và nhận thẻ
    Nộp lệ phí theo thời hạn thẻ được cấp, nhận thẻ tại nơi nộp hoặc qua bưu chính công ích nếu đăng ký. Kiểm tra ngay họ tên, số hộ chiếu, ký hiệu, ngày hết hạn in trên thẻ.
  6. Theo dõi hạn và thay đổi
    Ghi lịch hạn thẻ cùng hạn giấy phép lao động. Đổi công ty, đổi hộ chiếu, đổi mục đích ở lại thì phải làm thủ tục tương ứng; thẻ hết hạn thì làm hồ sơ cấp thẻ mới, không có thủ tục gia hạn thẻ cũ.

Thời hạn giải quyết và lệ phí

Thời hạn giải quyếtTheo quy định hiện hành — đang đối chiếu văn bản, chưa ghi số ngày.
Lệ phí, phí nhà nướcCó lệ phí cấp thẻ tạm trú, mức tính theo thời hạn thẻ (thẻ dài hạn hơn thì lệ phí cao hơn); chưa kể chi phí hợp pháp hoá, dịch thuật giấy tờ nền.
Căn cứ: Thông tư của Bộ Tài chính quy định mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam — cần đối chiếu bản hiện hành.

Chỉ ghi phí, lệ phí nhà nước — không gồm giá dịch vụ.

Hiệu lực và gia hạn

Thời hạn hiệu lựcTheo ký hiệu thẻ (Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, sửa đổi 2019): ĐT1 không quá 10 năm; NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH không quá 5 năm; NN1, NN2, ĐT3, TT không quá 3 năm; LĐ1, LĐ2, PV1 không quá 2 năm. Trên thực tế thẻ còn bị giới hạn bởi hạn hộ chiếu (ngắn hơn ít nhất 30 ngày) và hạn của giấy tờ làm căn cứ, như giấy phép lao động — cần đối chiếu văn bản hợp nhất.
Gia hạn, thay đổiThẻ tạm trú hết hạn thì được xem xét cấp thẻ mới, không gia hạn thẻ cũ. Hồ sơ cấp mới nên nộp trước ngày hết hạn đủ thời gian xử lý; giấy phép lao động làm căn cứ cũng phải còn hạn hoặc đã được gia hạn trước.

Không có giấy thì sao

Người nước ngoài cư trú quá thời hạn thị thực hoặc thẻ tạm trú mà không được phép, hoặc không khai báo tạm trú, có thể bị phạt tiền và tuỳ mức độ bị buộc xuất cảnh, trục xuất; tổ chức, cá nhân bảo lãnh, cơ sở lưu trú cũng có thể bị xử phạt khi không thực hiện trách nhiệm. Khung phạt theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự hiện hành — cần đối chiếu.

Căn cứ pháp lý

Mã ngành nghề liên quan — 3 mã

Tra mã ngành khác → giấy phép cần có

Giấy phép làm trước, làm sau, đi kèm

Sai lầm hay gặp

  • Nộp khi thị thực hiện tại chỉ còn vài ngày. Hồ sơ cần thời gian xử lý và có thể bị yêu cầu bổ sung; thị thực hết hạn giữa chừng là thành cư trú quá hạn, phải xử lý vi phạm trước rồi mới làm tiếp.
  • Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực du lịch hoặc thị thực điện tử rồi xin thẳng thẻ lao động, trong khi trường hợp của mình không thuộc diện được chuyển đổi mục đích trong nước — hồ sơ bị trả, phải xuất cảnh làm lại thị thực.
  • Hộ chiếu chỉ còn hơn một năm nhưng xin thẻ hai năm: thẻ chỉ được cấp đến trước ngày hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày. Nên đổi hộ chiếu trước rồi mới làm thẻ.
  • Doanh nghiệp bảo lãnh lần đầu chưa nộp hồ sơ pháp nhân, mẫu dấu, chữ ký; hoặc đã đổi người đại diện theo pháp luật mà chưa cập nhật — văn bản đề nghị không được chấp nhận.
  • Thẻ diện thân nhân nhưng giấy kết hôn, khai sinh lập ở nước ngoài chưa hợp pháp hoá lãnh sự hoặc bản dịch không chứng thực.
  • Đổi sang công ty khác vẫn dùng thẻ cũ do công ty trước bảo lãnh. Thẻ gắn với bên bảo lãnh và mục đích; đổi nơi làm việc phải có giấy phép lao động mới và làm thẻ mới.
  • Quên khai báo tạm trú khi chuyển nhà thuê — vừa bị phạt vừa có thể bị hỏi khi nộp hồ sơ cấp thẻ lần sau.

Hỏi đáp

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu?

Tuỳ ký hiệu: thẻ diện lao động tối đa 2 năm, diện thân nhân của công dân Việt Nam tối đa 3 năm, diện đầu tư từ 3 đến 10 năm tuỳ mức vốn góp (Điều 38 luật nhập cảnh của người nước ngoài, sửa đổi 2019). Thẻ cũng không dài hơn giấy phép lao động làm căn cứ và luôn ngắn hơn hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Có thẻ tạm trú rồi có cần thị thực khi ra vào Việt Nam không?

Không. Thẻ tạm trú còn hạn có giá trị thay thị thực, người nước ngoài được xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn thẻ, chỉ cần mang theo hộ chiếu còn hạn cùng thẻ.

Thẻ tạm trú hết hạn thì gia hạn hay làm mới?

Làm hồ sơ cấp thẻ mới với giấy tờ căn cứ còn hạn (ví dụ giấy phép lao động đã gia hạn hoặc cấp mới). Nên nộp trước ngày thẻ cũ hết hạn để không rơi vào tình trạng cư trú không có giấy tờ hợp lệ.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam xin thẻ tạm trú thế nào?

Người vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam đứng đơn bảo lãnh, kèm giấy chứng nhận kết hôn (nếu đăng ký ở nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự, dịch chứng thực, và thường phải ghi chú kết hôn tại Việt Nam). Thẻ cấp theo diện thân nhân, ký hiệu TT.

Đổi công ty thì thẻ tạm trú cũ còn dùng được không?

Không nên tiếp tục dùng cho công việc mới. Thẻ gắn với bên bảo lãnh và mục đích; khi đổi nơi làm việc, công ty mới phải xin giấy phép lao động mới rồi bảo lãnh cấp thẻ tạm trú mới, đồng thời công ty cũ thường phải báo giảm người lao động nước ngoài.

Có thể tự nộp hồ sơ thẻ tạm trú không cần bên làm dịch vụ không?

Được. Bên bảo lãnh tự nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công của Bộ Công an hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Người ta thường thuê làm hộ vì phải điều phối cùng lúc giấy phép lao động, hợp pháp hoá giấy tờ và thời hạn thị thực.

Nhờ làm hộ: Thẻ tạm trú người nước ngoài

Để lại số điện thoại, người phụ trách hồ sơ sẽ gọi lại để hỏi tình trạng cụ thể và báo những giấy tờ cần chuẩn bị.

GiayPhep.com không phải cơ quan nhà nước — tự làm thì nộp tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ đang trong lượt đối chiếu văn bản sau sắp xếp bộ máy 2025: số tiền, số ngày chỉ hiện khi đã đối chiếu xong. Cập nhật 31/10/2026. Nội dung để tham khảo, không thay ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. GiayPhep.com không phải cơ quan nhà nước — tự làm thì nộp tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.