GiayPhep.comGiấy Phép
🍜 An toàn thực phẩm Chứng nhận đủ điều kiện

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Còn gọi là: giay phep ve sinh an toan thuc pham · giay chung nhan attp · giay chung nhan ve sinh an toan thuc pham · giay phep attp

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước khi hoạt động, trừ các trường hợp được miễn. Giấy do cơ quan quản lý ngành y tế, công thương hoặc nông nghiệp và môi trường cấp, tuỳ loại thực phẩm và quy mô cơ sở.

Doanh nghiệpHộ kinh doanh Cấp tỉnh Nộp trực tuyến được Đang đối chiếu văn bản

Nhờ làm hộ Xem hồ sơ cần chuẩn bị

Ai phải xin

Trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện

Điều kiện phải đáp ứng trước

Cơ quan cấp và nơi nộp

Tuỳ loại thực phẩm và quy mô, theo phân công giữa ba bộ: Bộ Y tế (dịch vụ ăn uống, nước uống đóng chai, nước đá, thực phẩm chức năng, phụ gia…), Bộ Công Thương (rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bánh kẹo, bột – tinh bột…), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nông sản, thịt, thuỷ sản, rau quả và sản phẩm sơ chế từ chúng). Ở địa phương, giấy do Sở Y tế (hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp; một số thành phố có Ban quản lý An toàn thực phẩm tiếp nhận chung. Một phần thẩm quyền có thể được phân cấp cho UBND cấp xã sau 01/07/2025 — cần đối chiếu quyết định phân cấp của tỉnh.

Cấp giải quyết: Cấp tỉnh · Nộp được trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh.

Thành phần hồ sơ — 7 loại giấy tờ

Bấm vào ô để đánh dấu giấy tờ đã có (lưu trên máy của bạn).

Các bước thực hiện

  1. Xác định cơ quan quản lý
    Dựa vào loại thực phẩm chính (ăn uống, đồ uống, nông sản…) và quy mô để biết hồ sơ nộp cho ngành y tế, công thương hay nông nghiệp và môi trường, ở cấp tỉnh hay đã phân cấp xuống xã. Nếu thuộc diện miễn thì chuyển sang ký cam kết.
  2. Chuẩn bị cơ sở theo điều kiện
    Sắp xếp bếp, xưởng theo nguyên tắc một chiều; lắp đủ thiết bị bảo quản, chống côn trùng; chuẩn bị nguồn nước và sổ ghi chép nguyên liệu. Đây là phần quyết định có đạt khi thẩm định hay không.
  3. Khám sức khoẻ và tập huấn kiến thức
    Cho chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến khám sức khoẻ, tham gia tập huấn hoặc kiểm tra kiến thức ATTP theo yêu cầu của ngành quản lý để có giấy xác nhận đưa vào hồ sơ.
  4. Nộp hồ sơ
    Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công của tỉnh, hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan được giao. Hồ sơ thiếu sẽ được yêu cầu bổ sung.
  5. Thẩm định thực tế tại cơ sở
    Đoàn thẩm định đến kiểm tra điều kiện thực tế. Kết quả đạt thì được cấp giấy; chưa đạt thì có biên bản ghi nội dung phải khắc phục và thời hạn khắc phục, sau đó thẩm định lại.
  6. Nhận giấy chứng nhận và duy trì điều kiện
    Nhận giấy, niêm yết hoặc lưu tại cơ sở. Duy trì sổ sách, khám sức khoẻ định kỳ, kiểm soát nguyên liệu; cơ quan quản lý có thể hậu kiểm bất cứ lúc nào.

Thời hạn giải quyết và lệ phí

Thời hạn giải quyếtTheo quy định hiện hành — đang đối chiếu văn bản, chưa ghi số ngày.
Lệ phí, phí nhà nướcCó phí thẩm định điều kiện ATTP; mức phí phụ thuộc loại cơ sở (dịch vụ ăn uống theo số suất ăn, sản xuất theo quy mô) và ngành quản lý.
Căn cứ: Thông tư của Bộ Tài chính quy định phí trong công tác ATTP (mỗi ngành một biểu) — cần đối chiếu bản hiện hành.

Chỉ ghi phí, lệ phí nhà nước — không gồm giá dịch vụ.

Hiệu lực và gia hạn

Thời hạn hiệu lựcGiấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực ghi trên giấy (theo quy định hiện hành thường tính bằng năm); khi đổi chủ, đổi địa điểm, đổi phạm vi sản xuất kinh doanh thì phải xin cấp lại.
Gia hạn, thay đổiTrước khi giấy hết hạn một khoảng thời gian theo quy định, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại (không gọi là gia hạn) — thường kèm thẩm định lại điều kiện. Để quá hạn mới nộp thì coi như hoạt động không có giấy trong thời gian chờ.

Không có giấy thì sao

Sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc dịch vụ ăn uống thuộc diện phải có giấy mà không có, hoặc dùng giấy đã hết hiệu lực, có thể bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn và buộc khắc phục; vi phạm điều kiện vệ sinh gây ngộ độc thực phẩm có thể bị xử lý nặng hơn, kể cả hình sự. Khung phạt theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm hiện hành — cần đối chiếu.

Căn cứ pháp lý

Mã ngành nghề liên quan — 45 mã

10101 Chế biến và đóng hộp thịt Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10109 Chế biến và bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt khác Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10201 Chế biến và đóng hộp thuỷ sản Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10202 Chế biến và bảo quản thuỷ sản đông lạnh Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10203 Chế biến và bảo quản thuỷ sản khô Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10209 Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản khác Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10301 Chế biến và đóng hộp rau quả Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10309 Chế biến và bảo quản rau quả khác Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10401 Sản xuất và đóng hộp dầu, mỡ động, thực vật Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10500 Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10620 Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10710 Sản xuất các loại bánh từ bột Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10730 Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10740 Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10751 Manufacture of prepared meals and dishes from meat Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10752 Manufacture of prepared meals and dishes from fisheries Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10759 Manufacture of other prepared meals and dishes Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10760 Sản xuất chè Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10770 Sản xuất cà phê Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 10790 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu Bắt buộcCơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm (y tế / công thương / nông nghiệp và môi trường); trừ sản xuất ban đầu, sơ chế nhỏ lẻ. 11010 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh Bắt buộcCơ sở sản xuất rượu phải đáp ứng điều kiện ATTP. 11020 Sản xuất rượu vang Bắt buộcCơ sở sản xuất rượu phải đáp ứng điều kiện ATTP. 11030 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 11041 Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai Bắt buộcCơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, trừ diện được miễn; cơ quan cấp tuỳ nhóm sản phẩm. 11042 Sản xuất đồ uống không cồn Bắt buộcSản xuất đồ uống không cồn; nước uống đóng chai thuộc nhóm khác (11041). 46321 Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt Tuỳ trường hợpKho, cơ sở bán buôn thực phẩm: tuỳ nhóm hàng và phân cấp, có thể phải có giấy chứng nhận ATTP. 46322 Bán buôn thủy sản Tuỳ trường hợpKho, cơ sở bán buôn thực phẩm: tuỳ nhóm hàng và phân cấp, có thể phải có giấy chứng nhận ATTP. 46323 Bán buôn rau, quả Tuỳ trường hợpKho, cơ sở bán buôn thực phẩm: tuỳ nhóm hàng và phân cấp, có thể phải có giấy chứng nhận ATTP. 46326 Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột Tuỳ trường hợpKho, cơ sở bán buôn thực phẩm: tuỳ nhóm hàng và phân cấp, có thể phải có giấy chứng nhận ATTP. 46329 Bán buôn thực phẩm khác Tuỳ trường hợpKho, cơ sở bán buôn thực phẩm: tuỳ nhóm hàng và phân cấp, có thể phải có giấy chứng nhận ATTP. 47221 Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh Tuỳ trường hợpCửa hàng chuyên doanh thịt tươi sống, đông lạnh: tuỳ quy mô, ngành nông nghiệp và môi trường có thể yêu cầu giấy chứng nhận. 47222 Bán lẻ thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh Tuỳ trường hợpCửa hàng thuỷ sản tươi sống, đông lạnh quy mô lớn. 47229 Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh Tuỳ trường hợpChỉ khi không thuộc diện kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ hoặc bao gói sẵn. 52102 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan) Tuỳ trường hợpKho bảo quản thực phẩm cho thuê có thể phải đáp ứng điều kiện ATTP — đối chiếu theo nhóm hàng. 55101 Khách sạn Tuỳ trường hợpKhi có nhà hàng, phục vụ ăn sáng cho khách. 56101 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống Bắt buộcTrừ trường hợp thuộc diện không phải cấp giấy (ký cam kết) theo quy mô và phân cấp của tỉnh. 56102 Fast-food restaurants Bắt buộcCửa hàng thức ăn nhanh có bếp chế biến; diện ký cam kết thay vì cấp giấy tuỳ quy mô và phân cấp của tỉnh. 56210 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...) Bắt buộcCơ sở nấu ăn phục vụ tiệc, hội nghị theo hợp đồng. 56290 Dịch vụ ăn uống khác Tuỳ trường hợpBếp ăn tập thể, suất ăn công nghiệp cung cấp theo hợp đồng thường phải có giấy chứng nhận. 56301 Quán rượu, bia, quầy bar Bắt buộcKèm điều kiện kinh doanh rượu nếu bán rượu cho khách uống tại chỗ. 56302 Quán cà phê, giải khát Bắt buộcQuán nhỏ có thể thuộc diện ký cam kết bảo đảm ATTP thay vì cấp giấy — hỏi cơ quan quản lý ATTP nơi đặt quán. 56309 Dịch vụ phục vụ đồ uống khác Tuỳ trường hợpQuầy pha chế quy mô lớn, chuỗi; quầy nhỏ thường ký cam kết. 85110 Giáo dục nhà trẻ Tuỳ trường hợpKhi nấu ăn cho trẻ tại cơ sở (bếp ăn tập thể). 85120 Giáo dục mẫu giáo Tuỳ trường hợpKhi nấu ăn cho trẻ tại cơ sở (bếp ăn tập thể). 93210 Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề Tuỳ trường hợpKhi có khu ăn uống do đơn vị trực tiếp kinh doanh.

Tra mã ngành khác → giấy phép cần có

Giấy phép làm trước, làm sau, đi kèm

Có trong bảng kiểm mở kinh doanh

Mở quán cà phêMở quán ăn, nhà hàngMở quán nhậu, quán bia có bán rượuMở tiệm bánh, lò bánhMở bếp online, bán đồ ăn qua mạngMở nhóm trẻ, lớp mầm non tư thụcMở homestay, cho thuê căn hộ lưu trú ngắn ngàyMở khách sạn mini, nhà nghỉMở quán karaokeMở dịch vụ vận tải hàng hoá bằng xe tải, kho vậnMở cơ sở sản xuất thực phẩm đóng gói

Sai lầm hay gặp

  • Nộp nhầm ngành: quán cà phê bán kèm bánh tự làm, cơ sở vừa sản xuất nước đá vừa bán đồ uống… cần xác định đúng ngành quản lý trước khi nộp, nộp sai sẽ bị trả hồ sơ.
  • Mặc định mình được miễn vì là hộ kinh doanh. Miễn hay không phụ thuộc loại hình và quy mô, không phải loại hình đăng ký; và được miễn vẫn phải ký cam kết, vẫn bị kiểm tra.
  • Bếp không theo nguyên tắc một chiều, khu sống – chín đi chung lối: lỗi phổ biến nhất khi thẩm định thực tế, sửa lại tốn kém hơn làm đúng từ đầu.
  • Thiếu giấy khám sức khoẻ hoặc giấy tập huấn của nhân viên mới tuyển; khi thay người phải bổ sung, không chỉ lo cho lần nộp đầu.
  • Không lưu hoá đơn, hợp đồng mua nguyên liệu: khi hậu kiểm không chứng minh được nguồn gốc là vi phạm, dù có giấy chứng nhận.
  • Để giấy hết hạn rồi mới nộp cấp lại; thời gian thẩm định lại có thể kéo dài, cơ sở vẫn phải dừng hoặc chịu rủi ro bị phạt.

Hỏi đáp

Quán cà phê nhỏ có phải xin giấy chứng nhận ATTP không?

Tuỳ quy mô và cách tỉnh phân cấp. Quán cà phê là dịch vụ ăn uống, nhiều nơi xếp quán quy mô nhỏ vào diện ký cam kết bảo đảm ATTP thay vì cấp giấy; quán lớn, có chế biến món ăn thì thường phải cấp giấy. Hỏi cơ quan quản lý ATTP ở xã, phường hoặc tỉnh nơi đặt quán trước khi mở.

Giấy chứng nhận ATTP khác gì tự công bố sản phẩm?

Giấy chứng nhận ATTP là chứng nhận cho CƠ SỞ (nhà xưởng, bếp đạt điều kiện). Tự công bố là thủ tục cho SẢN PHẨM thực phẩm bao gói sẵn trước khi đưa ra thị trường. Một cơ sở sản xuất thực phẩm thường phải có cả hai.

Đã có chứng nhận HACCP hay ISO 22000 thì có cần giấy chứng nhận ATTP nữa không?

Theo quy định hiện hành, cơ sở có một trong các chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được công nhận và còn hiệu lực thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP. Cần giữ chứng nhận đó còn hiệu lực và xuất trình khi kiểm tra.

Chuyển quán sang địa điểm mới thì giấy cũ còn dùng được không?

Không. Giấy chứng nhận gắn với địa điểm và điều kiện của cơ sở; đổi địa điểm là phải làm hồ sơ cấp mới cho cơ sở mới, kèm thẩm định thực tế.

Ai trong quán phải khám sức khoẻ và tập huấn?

Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, chế biến, phục vụ tiếp xúc với thực phẩm. Người làm việc thuần thu ngân, bảo vệ không tiếp xúc thực phẩm thường không bắt buộc, nhưng nên kiểm tra yêu cầu cụ thể của cơ quan thẩm định.

Sau 01/07/2025 nộp hồ sơ ở cấp nào?

Phần lớn vẫn ở cấp tỉnh (Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ban quản lý ATTP), nhưng một số tỉnh đã phân cấp cho UBND xã, phường với cơ sở quy mô nhỏ. Không còn cấp huyện; xem quyết định phân cấp của tỉnh hoặc hỏi bộ phận một cửa.

Đọc thêm

Nhờ làm hộ: Giấy chứng nhận ATTP

Để lại số điện thoại, người phụ trách hồ sơ sẽ gọi lại để hỏi tình trạng cụ thể và báo những giấy tờ cần chuẩn bị.

GiayPhep.com không phải cơ quan nhà nước — tự làm thì nộp tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ đang trong lượt đối chiếu văn bản sau sắp xếp bộ máy 2025: số tiền, số ngày chỉ hiện khi đã đối chiếu xong. Cập nhật 31/10/2026. Nội dung để tham khảo, không thay ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. GiayPhep.com không phải cơ quan nhà nước — tự làm thì nộp tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.